Ảnh ngẫu nhiên

DSC00922.jpg DSC00919.jpg DSC00914.jpg DSC00907.jpg DSC00906.jpg 0.DSC00722.jpg 0.DSC00721.jpg 0.DSC00720.jpg 0.DSC00719.jpg 0.DSC007011.jpg 0.MOV00832.flv 0.DSC00844.jpg 0.DSC00839.jpg 0.DSC00837.jpg 0.DSC00836.jpg 0.DSC00830.jpg 0.QUANGNGAIDATMENGOANCUONG_1.mp3 0.Con_lac_lo_xo_nam_ngang.flv 0.013321.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Trường Trang)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Vạn Tường.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kim loại Al và oxit của nó

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Kiệt
    Ngày gửi: 07h:04' 09-08-2009
    Dung lượng: 77.0 KB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    A. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƯỠNG TÍNH:
    Cần chú ý đến 2 kim loại sau: Al, Zn. Phương trình phản ứng khi tác dụng với bazơ:
    Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 (
    Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 (
    - Oxit của 2 kim loại này đóng vai trò là oxit acid và tác dụng với bazơ như sau:
    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
    ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
    - Hidroxit(bazơ) của 2 kim loại này đóng vai trò là acid và tác dụng với bazơ như sau:
    Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
    Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
    - Kết tủa Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm mạnh và acid nhưng không tan trong dung dịch kiềm yếu như dung dịch NH3. Kết tủa Zn(OH)2 tan lại trong dung dịch NH3 do tạo phức chất tan. Ví dụ: Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3( + 3(NH4)2SO4
    - Do đó khi cho muối của một kim loại có hidroxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm, lượng kết tủa sẽ được tạo thành theo 2 hướng:
    + Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối đã phản ứng. Nghĩa là có sự tạo kết tủa Al(OH)3, HOẶC Zn(OH)2 nhưng kết tủa không bị tan lại.
    + Lượng kiềm dùng dư nên muối đã phản ứng hết để tạo kết tủa tối đa sau đó kiềm hòa tan một phần hoặc hòan toàn kết tủa.
    ( Thường sẽ có 2 đáp số về lượng kiềm cần dùng.
    a. Khi có anion MO2(4-n)- với n là hóa trị của M: Ví dụ: AlO2-, ZnO22-…
    Các phản ứng sẽ xảy ra theo đúng thứ tự xác định:
    Thứ nhất: OH- + H+ → H2O
    - Nếu OH- dư, hoặc khi chưa xác định được OH- có dư hay không sau phản ứng tạo MO2(4-n)- thì ta gỉa sử có dư
    Thứ hai: MO2(4-n)- + (4-n)H+ + (n-2)H2O → M(OH)n(
    - Nếu H+ dư sau phản ứng thứ hai thì có phản ứng tiếp theo, khi chưa xác định được H+ có dư hay không sau phản ứng tạo M(OH)n thì ta giả sử có dư
    Thứ ba: M(OH)n(+ nH+ → Mn+ + nH2O
    b. Khi có cation Mn+: Ví dụ: Al3+, Zn2+…
    - Nếu đơn giản thì đề cho sẵn ion Mn+; phức tạp hơn thì cho thực hiện phản ứng tạo Mn+ trước bằng cách cho hợp chất chứa kim loại M hoặc đơn chất M tác dụng với H+, rồi lấy dung dịch thu được cho tác dụng với OH-. Phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự xác định :
    Thứ nhất: H+ + OH- → H2O (nếu có H+
    - Khi chưa xác định được H+ có dư hay không sau phản ứng thì ta gỉa sử có dư.
    Thứ hai: Mn+ + nOH- → M(OH)n(
    - Nếu OH- dư sau phản ứng thứ hai, hoặc khi chưa xác định chính xác lượng OH- sau phản ứng thứ hai thì ta giả sử có dư.
    Thứ ba: M(OH)n + (4-n)OH- → MO2(4-n)- + 2H2O
    - Nếu đề cho H+ (hoặc OH- dư thì không bao giờ thu được kết tủa M(OH)n vì lượng M(OH)n ở phản ứng thứ hai luôn bị hòa tan hết ở phản ứng thứ ba, khi đó kết tủa cực tiểu; còn khi H+ hoặc (OH-) hết sau phản ứng thứ hai thì phản ứng thứ ba sẽ không xảy ra kết tủa không bị hòa tan và kết tủa đạt gía trị cực đại.
    Câu 1: Cho 3,42gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng độ mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16)
    A. 1,2M B. 2,8M C. 1,2 M và 4M D. 1,2M hoặc 2,8M
    Câu 2: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M . Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng. (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
    A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M
    Câu 3: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc Vml
     
    Gửi ý kiến